XEM NHANH: HƯỚNG DẪN GỬI BÀI LÊN DIỄN ĐÀN

Đánh giá chủ đề:
  • 0 Votes - 0 Average
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Bộ 100 đề tài sáng kiến kinh nghiệm dùng cho các giáo viên khối mầm non tham khảo
#1
100 SKKN này không thể tải được nữa do link không còn tồn tại.
Trả lời
#2
Rất là tuyệt, cảm ơn bạn
Trả lời
#3
Chia sẻ mà
Trả lời
#4
Hôm nay Tính Xin được bổ sung thêm 8 chủ đề :

ĐỀ TÀI 101:NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG MỘT SỐ LOẠI RAU CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI (DƯƠNG THỊ TẦN)
FILE WORD, DÀI 17TRANG, ĐÃ CHUYỂN MÃ
DOWNLOAD
ĐỀ TÀI 102: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON (NGUYỄN VĂN NHẪN)
FILE WORD, DÀI 18 TRANG, ĐÃ CHUYỂN MÃ
DOWNLOAD
ĐỀ TÀI 103: Một số biện pháp quản lý chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục ở trường mầm non (LƯƠNG THỊ NGỌC BÍCH)

FILE WORD, DÀI 11 TRANG, ĐÃ CHUYỂN MÃ
DOWNLOAD

ĐỀ TÀI 104: Một số biện pháp của Hiêu trưởng để xây dựng một tập thể nữ có tâm lý tốt, quan hệ thân thiện để hoàn thành công tác tốt tại trường MN
FILE WORD, DÀI 7 TRANG, ĐÃ CHUYỂN MÃ
DOWNLOAD
ĐỀ TÀI 105: Các biện pháp phòng chống béo phì cho trẻCác biện pháp phòng chống béo phì cho trẻ (VÕ THỊ TƯỜNG VI)
FILE WORD, DÀI 4TRANG, ĐÃ CHUYỂN MÃ
DOWNLOAD
ĐỀ TÀI 106: MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG TRƯỜNG MẦM NON CÓ TỔ CHỨC ĂN BÁN TRÚ(LÊ THỊ KIM HƯƠNG)
FILE WORD, DÀI 11TRANG, ĐÃ CHUYỂN MÃ
DOWNLOAD
ĐỀ TÀI 107: Một số biện pháp thiết kế nhằm nâng cao chất lượng hoạt động góc ở trường Mầm Non – Mầm Non
FILE WORD, DÀI 20 TRANG, ĐÃ CHUYỂN MÃ
DOWNLOAD
ĐỀ TÀI 108: Phát huy tính tích cực chủ động của trẻ ở hoạt động vui chơi ngoài trời (VĂN THỊ HỒNG LOAN)

DOWNLOAD
FILE WORD, DÀI 10TRANG, ĐÃ CHUYỂN MÃ

Chữ ký của trantrongtinh
Trả lời
#5
1. ĐẶT VẤN ĐỀ.
1.1. Lý do chọn sáng kiến kinh nghiệm:
1.11. Thực tiễn giảng dạy:
1.12. Ý nghĩa trong thực tiễn giảng dạy:
1.13. Mâu thuẫn giữa thực trạng với yêu cầu mới đòi hỏi phải được giải quyết:

3
3
3
3
3

2
2. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
2.1. Cơ sở lý luận của vấn đề.
2.2. Thực trạng của vấn đề
2.3. Các biện pháp tiến hành giải quyết vấn đề
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm.

4
4
4
5
8

3
3. KẾT LUẬN CHUNG – BÀI HỌC KINH NGHIỆM
3.1. Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm.
3.2. Những nhận định chung qua áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
3.3. Bài học kinh nghiệm.
3.4. Kiến nghị đề xuất.
18
18
18

19
19











1. ĐẶT VẤN ĐỀ.

1.1. Lý do chọn sáng kiến kinh nghiệm:
1.11 Thực tiễn giảng dạy:
Chương trình hóa học trung học cơ sở ( THCS ) bao gồm những kiến thức mở đầu về hóa học là toàn bộ những kiến thức mới mà hầu hết các em đều cho là khó. Vì khi tiếp xúc với môn hoá học các em cần phỉ nắm được các khái niệm nguyên tử, phân tử, dơn chất hợp chất, công thức hoá học, hoá trị, phản ứng hoá học, định luật bảo toàn khối lượng, phương trình hoá học. Vì vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để học sinh tiếp thu và củng cố các kiến thức đã học ngay ở lớp đầu, tiếp xúc với bộ môn hóa học đặc biệt là loại "bài tập tính theo phương trình phản ứng hoá học". Đây là loại bài tập cơ bản mà các em phải gắn bó từ cấp 2 cho đến cấp 3 và cả khi học đại học.
1.12 Ý nghĩa trong thực tiễn giảng dạy:
Trong quá trình giảng dạy bên cạnh việc truyền thụ kiến thức lý thuyết. Thì việc vận dụng kiến thức vào làm bài tập có ý nghĩa vô cùng quan trọng khi giải các bài tập sẽ giúp học sinh củng cố, nắm chắc hơn kiến thức đã học. Ngoài ra còn giúp học sinh phát triển óc tư duy, sáng tạo rèn luyện kĩ năng kĩ xảo tạo hứng thú học tập.
Trong chương trình hóa học 8-9 có nhiều dạng bài tập đòi hỏi sự học tập, sáng tạo của học sinh. Đặc biệt là loại "bài tập tính theo phương trình phản ứng hoá học". Đây là loại bài tập cơ bản áp dụng hầu hết cho các loại bài dựa vào phương trình phản ứng hoá học vì khi đề bài bắt tính một lượng chất thì ta phải dựa vào lượng chất mà đề bài đã cho để tính lượng chất chưa biết bằng cách tính thông qua phương trình phản ứng hoá học
1.13 Mâu thuẫn giữa thực trạng với yêu cầu mới đòi hỏi phải được giải quyết:
Qua một thời gian giảng dạy môn hóa học ở trường THCS Chiềng Khoong Sông Mã tôi nhận thấy hầu như các em đều gặp khó khăn trong quá trình giải "loại bài tập tính theo phương trình phản ứng hoá học". Vì khi giải loại bài tập này các em hầu như không biết bắt đầu từ đâu dẫn đến việc giải bài toán gặp nhiều khó khăn.
Xuất phát từ những vấn đề trên và khắc phục những kỹ năng cho các em gải loại bài tập này được nhanh hơn, thiết lập được mối liên hệ trong các bước giải bài tập nhằm vục vụ trong công tác giảng dạy hóa học ở trường THCS được tốt hơn, gây hứng thú học tập bộ môn cho các em vì vậy tôi chọn sáng kiến kinh nghiệm:
“ Phương pháp giải bài tập tính theo phương trình phản ứng hoá học ở trường THCS Chiềng Khoong”.

2. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.

2.1. Cơ sở lý luận của vấn đề.
Môn hoá học là môn khoa học thực nghiệm gồm cả phần lý thuyết lẫn bài tập. Hai phần này có tính tương hỗ bổ sung cho nhau giúp học sinh hoàn thiện kiến thức bộ môn.
Nếu lý thuyết là cơ sở để giải bài tập thì ngược lại bài tập giúp học sinh củng cố lý thuyết giúp các em hiểu sâu hơn, cặn kẽ hơn và đầy đủ hơn.
“ Phương pháp cơ bản giải bài tập tính theo phương trình phản ứng hoá học”. giúp học sinh có kĩ năng cơ bản giải các bài tập dạng tính theo phương trình phản ứng hoá học. Sau khi học sinh tiếp cận dạng bài tập này học sinh tính toán được lượng chất mà đề bài yêu cầu thông qua một lượng chất đã biết bằng cách dựa vào phương trình phản ứng hoá học hoặc học sinh có thể tính được lượng sản phẩm khi đề bài cho lượng của hai chất tham gia phản ứng. Loại bài tập này là cơ sở nền móng được ứng dụng nhiều trong quá trình giải toán hoá học đặc biệt là ứng dụng vào giải các baì toán hoá học ở cấp THCS và THPT. Dạng bài tập tính theo phương trình phản ứng hoá học qua tìm hiểu, nghiên cứu để đưa vào giảng dạy cần có sự sắp xếp từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó và giữa các dạng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Toàn bộ đề tài giới hạn trong phạm vi lớp 9. Khi nghiên cứu tôi chọn hướng tìm hiểu đặc điểm dạng bài tập tính theo phương trình phản ứng hoá học. Họa sinh trường THCS ở lứa tuổi 11- 14, mức độ phát triển của hệ thần kinh chưa đạt đến sự hoàn thiện, do đó các em chóng mệt mỏi, dễ hưng phấn song cũng dễ chuyển sang trạng thái ức chế khi phải tiếp thu bài một cách thụ động. Hơn nữa Trường THCS Chiềng Khoong đến 90% là học sinh đân tộc.

2.2. Thực trạng của vấn đề
Qua một thời gian giảng dạy môn hóa học ở trường THCS Chiềng Khoong Sông Mã tôi nhận thấy hầu như các em đều gặp khó khăn trong quá trình giải "loại bài tập tính theo phương trình phản ứng hoá học".

+ Một là do trong quá trình đọc đề bài các em chưa hiểu kỹ các yêu cầu của đề bài dẫn đến việc tóm tắt và giải bài tập gặp nhiều khó khăn.
+ Hai là nếu như đã hiểu kỹ được đề bài các em có thể giải được loại bài tập này nhưng cung sẽ gặp khó khăn và mất nhiều thời gian cho quá trình giải do không có một phương pháp cụ thể nào.
+ Ba là do trong quá trình học trên lớp chỉ có số ít các em học sinh khá giỏi có thể tiếp thu nhanh được kiến thức mà các thầy cô truyền đạt còn phần đa là các em có thể hiểu nhưng cũng không nắm kỹ được kiến thức.
+ Bốn là trong quá trình chuẩn bị trước bài mới ở nhà đa số các em còn coi nhẹ cho đây là khâu không quan trọng.
+ Năm là trong quá trình về nhà làm các bài tập được giao thì đa số các em chỉ tiến hành thực hiện gải luôn bài tập chứ không đọc và nghiên cứu lại kiến thức đã học trên lớp dẫn đến cho việc giải bài tập cũng gặp khó khăn.
+ Sáu là hoá chất và dụng cụ thí nghiệm phục vục cho việc giảng dạy có nhưng còn thiếu dẫn đến bài tập dưới dạng thực hành thực hiện không triệt để.
+ Bẩy là đội ngũ thầy cô giáo chưa phát huy hết khả năng trí lực sẵn có của học sinh để giúp các em hoàn thiện toàn diện bộ môn.
- Vì vậy xuất phát từ những vấn đề trên tôi thấy cần đưa ra và hướng dẫn cho các em một phương pháp cụ thể cơ bản khi giải một bài tập đặc biệt là loại "bài tập tính theo phương trình phản ứng hoá học".

2.3. Các biện pháp tiến hành giải quyết vấn đề

Sáng kiến được thực hiện trong phạm vi hẹp của học kỳ I bộ môn hóa học lớp 9 về tính theo phương trình phản ứng hoá học.Thời gian thực hiện trong 5 tháng.

2.31 . Những bài tập thuộc loại bài tính theo phương trình phản ứng hoá học:
- Trong chương trình hoá THCS có hai dạng bài cơ bản thuộc loại bài tập tính theo phương trình phản ứng hoá học là:
+ Dạng 1. bài toán tìm một lượng chất khi biết một lượng chất khác trong phương trình phản ứng hoá học.
+ Dạng 2. bài toán tính lượng sản phẩm khi đề bài cho lượng của 2 chất tham gia phản ứng.

2.312. Dạng bài toán 1( tính theo phương trình phản ứng hóa học).
Loại bài toán tìm một lượng chất khi biết một lượng chất khác trong phương trình phản ứng hoá học.
Loại bài tập này học sinh phải nắm được các công thức cơ bản sau:
+ Công thức tính số mol:
n = m : M
+ Công thức tính khối lượng:
m = n. M
+ Công thức tính thể tích chất khí (điều kiện tiêu chuẩn):
V = n.22,4
+ Công thức tính thể tích chất rắn và chất lỏng:
V =
+ Công thức nồng độ %:

+ Công thức nồng độ mol:

a. Phương pháp chung:
Loại bài tập này cần thực hiện theo 5 bước sau:

Bước 1: Đọc yêu cầu của đề bài và tóm tắt đề bài nhưng không cần ghi vào lời giải( Đây là bước xác định hướng giải).
Bước này thầy và trò thường ít quan tâm vì không cần có trong lời giải. Thực sự quan niệm trên là sai lầm vì có đọc và xác định yêu cầu của đề bài thì bài giải mới đảm bảo độ chính xác
Bước 2: Tính ra số mol các chất theo giả thiết đã cho.
Đây là bước có vai trò quyết định vì như nếu không tính được số mol của lượng chất đã biết sẽ dẫn đến không tính được lượng của các chất mà đề bài yêu cầu.
Bước 3: Viết và cân bằng đúng phương trình phản ứng.
Đây là bước quan trọng để tìm tỷ lệ phản ứng của các chất và sản phẩm tạo thành
Bước 4: Dựa vào tỉ lệ mol theo phương trình phản ứng và chất đã cho tìm số mol chất chưa biết
Trong bước này các em phải có sự suy luận lôgic để tìm số mol các chất chưa biết thông qua số mol đã biết.
Bước 5: Từ số mol chất tìm được tính các đại lượng theo yêu cầu của đề bài

b. Bài toán mẫu:
Bài tập: Hoà tan 6,5g Zn bằng một lượng dd axit HCl vừa đủ:
a. Tính thể tích khí hidro thu được ở đktc
b. Tính khối lượng muối tạo thành
c. Tính khối lượng axit đã dùng.
( giả thiết kẽm phản ứng với axit theo sơ đồ sau: Zn + HCl → ZnCl2 + H2 )

Bài giải
Bước 1: Xác định giả thiết kết luận của bài ( đây là bước nháp định hướng).
- Giả thiết cho: khối lượng Zn = 6,5g,
- Kết luận:
+ a. Tính thể tích khí hidrô ở đktc ( ADCT: V = n.22,4)
+ b. Tính khối lượng muối tạo thành ( ADCT: m = n. M )
+ c. Tính khối lượng axit đã dùng ( ADCT: m = n. M )

Bước 2: Tính ra số mol theo các chất theo giả thiết cho.
- Số mol kẽm:

Bước 3: Viết và cân bằng đúng phương trình phản ứng.
PTPƯ: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Bước 4: Dựa vào tỉ lệ mol theo phương trình phản ứng và chất đã cho tìm số mol chất chưa biết
PTPƯ: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Số mol theo pt 1 2 1 1
Số mol theo bài 0,1 ? ? ?

- Theo phương trình → Số mol của HCl = 0,2 mol, Số mol của ZnCl2 = 0,1 mol, Số mol của H2 = 0,1 mol

Bước 5: Từ số mol chất tìm được tính các đại lượng theo yêu cầu của đề bài
a.Thể tích khí hidrô thu được ở đktc là:

b. Khối lượng muối tạo thành là:

c. Khối lượng axit đã dùng là:

- Trong khi làm bài tập các em không phải ghi từng bước vào bài làm.

2.313. Dạng bài toán 2 ( tính theo phương trình phản ứng hóa học).
Bài toán tính lượng sản phẩm khi đề bài cho lượng của 2 chất tham gia phản ứng.
- Loại bài toán này học cần nắm được các công thức cơ bản như ở loại 1.

a. Phương pháp chung:
Bước 1: Đọc yêu cầu của đề bài và tóm tắt đề bài nhưng không cần ghi vào lời giải ( Đây là bước xác định hướng giải).
Bước 2: Tính ra số mol các chất theo giả thiết đã cho.
Bước 3: Viết và cân bằng đúng phương trình phản ứng.
Bước 4: Tìm chất tham gia phản ứng hết và chất còn dư bằng cách so sánh tỉ lệ số mol bài cho: số mol theo phương trình phản ứng của hai chất tham gia, tỉ số ở chất nào bé hơn chất đó phản ứng hết
Bước 5: Tính lượng các chất còn lại theo chất phản ứng hết và rồi tính toán các yêu cầu của đề bài.

b. Bài toán mẫu:
Bài tập: Đốt nóng hỗn hợp gồm 11,2g Fe với 8,96l khí clo (đktc) để phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a. Tính khối lượng sản phẩm tạo thành?
b. Chất nào phản ứng dư và dư bao nhiêu gam?
Bài giải
Bước 1: Xác định giả thiết kết luận của bài ( đây là bước nháp định hướng).
- Giả thiết cho: khối lượng Fe = 11,2g và khối lượng Cl2 = 8,96l
- Kết luận: a. Tính khối lượng sản phẩm tạo thành?
b. Chất nào phản ứng dư và dư bao nhiêu gam?

Bước 2: Tính ra số mol các chất theo giả thiết đã cho.


Bước 3: Viết và cân bằng đúng phương trình phản ứng.
PTPƯ: 2Fe + 3Cl2 FeCl3
Bước 4: + Trước PƯ : 0,2mol 0,4mol 0
+ Khi PƯ : 0,2 3/2.0,2 0,2 ( Vì < nên Cl2 dư)
+ Sau PƯ : 0 0,1 0,2
Bước 5: Tính lượng các chất còn lại theo chất phản ứng hết.
- Theo PTPƯ→
a. Khối lượng sản phẩm tạo thành là FeCl3 = n.M = 0,2.162,5 = 32,5g
b. Chất phản ứng dư là Cl2 :

2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm.
Sau thời gian một tháng hướng dẫn các em học sinh lớp 9E,G hình thành phương pháp giải “loại bài tính theo phương trình phản ứng hóa học” tôi thấy các em học sinh khá giỏi áp dụng giải loại bài tập này rất nhuần nhuyễn. Nhưng đối với các em học sinh trung bình thì việc áp dụng giải còn gặp khó khăn với loại bài tập “Tính lượng sản phẩm khi đề bài cho lượng của 2 chất tham gia phản ứng”, Còn loại bài toán “Tìm một lượng chất khi biết một lượng chất khác trong phương trình phản ứng hoá học” thì các em vẫn giải được. Bốn tháng còn lại tôi cho các em làm các bài kiểm tra thử nghiệm nhằm đánh giá nhận thức của các em.


Năm học 2010-2011 thử nghiệm tại trường THCS Chiềng Khoong.
• Điều tra cơ bản lớp 9E:
Tổng số học sinh:
Đoàn viên: 0
Thanh niên:
Đội viên:21
Tàn tật: không
Dân tộc:...
Nữ dân tộc:
Học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn:
Địa bàn cư trú: Chiềng Khoong – Sông Mã - Sơn La
• Điều tra cơ bản lớp 9G:
Tổng số học sinh:
Đoàn viên: 0
Thanh niên:
Đội viên:21
Tàn tật: không
Dân tộc:...
Nữ dân tộc:
Học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn:
Địa bàn cư trú: Chiềng Khoong – Sông Mã - Sơn La

• Kết quả khảo sát đầu năm:
( Khải sát với bài toán mẫu 1 và bài toán mẫu 2 trên 2 lớp 9E và 9G

Kết quả khảo sát lớp 9E = 30 HS
Tổng số điểm Tính ra %
G = 1 3,3%
K = 6 20%
Tb = 10 33.3%
Y= 8 26,7%
Kém = 5 16,7%








Kết quả khảo sát lớp 9G = 30 HS
Tổng số điểm Tính ra %
G = 0 0%
K = 4 13,4%
Tb = 10 33.3%
Y= 10 33.3%
Kém = 6 20%




KIỂM TRA THỬ NGHIỆM ĐẦU HỌC KÌ 1

Bài tập 6 trang 6 SGK Hóa lớp 9.
(Áp dụng trên các đối tượng học sinh lớp 9E,G trường THCS Chiềng Khoong năm học 2010 - 2011).
Cho 1,6 gam CuO tác dụng với 100 gam dung dịch axit sunfuric có nồng độ 20%.
a) Viết phương trình hóa học.
b) Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc.
Bài giải
Khi đọc xong đề bài các em sẽ giải bài tập này theo cách sau:
a) Phương trình hóa học: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
b) Nồng độ phần trăm các chất:
- Số mol các chất đã dùng:
- Khối lượng H2SO4 trong dung dịch là 20gam có số mol là:
Như vậy theo phương trình hóa học thì lượng CuO tham gia phản ứng và H2SO4 dư.
- Khối lượng CuSO4 sinh ra sau phản ứng:
. Có khối lượng là:

- Khối lượng H2SO4 còn dư sau phản ứng:
Số mol H2SO4 than gia phản ứng là 0,02mol, có khối lượng:

Khối lượng H2SO4 dư sau phản ứng:

- Nồng độ phần trăm của chất trong dung dịch sau phản ứng:
Khối lượng dung dịch sau phản ứng:

Nồng độ CuSO4 trong dung dịch:

Nồng độ H2SO4 dư trong dung dịch:

Khi các em đã được học phương pháp giải thì các em sẽ xác định được bài toán này thuộc loại“Bài toán tính lượng sản phẩm khi đề bài cho lượng của 2 chất tham gia phản ứng” và các em sẽ giải bài tâp này theo cách sau:

Bài giải
Bước 1: Xác định giả thiết kết luận của bài ( đây là bước nháp định hướng).
- Giả thiết cho: khối lượng CuO = 1,6g và khối lượng H2SO4 = 100g có C%=20%
- Kết luận: a.Viết phương trình hóa học?
b.tính C% các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc?

Bước 2: Tính ra số mol các chất theo giả thiết đã cho.



Bước 3: Viết và cân bằng đúng phương trình phản ứng.
a) Phương trình hóa học: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
Bước 4: + Trước PƯ : 0,02mol 0,2041mol 0
+ Khi PƯ : 0,02 0,02 0,02 ( Vì < nên H2SO4 dư)
+ Sau PƯ : 0 0,1841 0,02
Bước 5: Tính lượng các chất còn lại theo chất phản ứng hết và tính các yêu cầu của đề bài:
b)
- Chất phản ứng dư là H2SO4 :
- Chất CuO sinh ra sau phản ứng là :
- Khối lượng dung dịch = 100 + 1,6 = 101,6g
- Nồng độ % các chất trong dung dịch sau phản ứng là:
Nồng độ CuSO4 trong dung dịch:

Nồng độ H2SO4 dư trong dung dịch:


Bài tập 4 trang 9 SGK Hóa lớp 9.
(Áp dụng trên các đối tượng học sinh lớp 9E,G trường THCS Chiềng Khoong năm học 2010 - 2011).

Biết 2,24 lít khí CO2 (đktc) tác dụng vừa hết với 200 ml dung dịch Ba(OH)2, sản phẩm là BaCO3 và H2O.
a) Viết phương trình hóa học.
b) Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng.
c) Tính khối lượng chất kết tủa thu được.

Khi các em đã được học phương pháp giải thì các em sẽ xác định được bài toán này thuộc “Loại bài toán tìm một lượng chất khi biết một lượng chất khác trong phương trình phản ứng hoá học” và các em sẽ giải bài tâp này theo cách sau:

Bài giải
Bước 1: Xác định giả thiết kết luận của bài ( đây là bước nháp định hướng).
- Giả thiết cho: Thể tích khí CO2 = 2,24 lít, thể tích dung dịch Ba(OH)2 = 20ml = 0,2 lít
- Kết luận:
a. Viết phương trình hóa học.
b. Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng.
c. Tính khối lượng chất kết tủa thu được.

Bước 2: Tính ra số mol theo các chất theo giả thiết cho.
- Số mol kẽm:

Bước 3: Viết và cân bằng đúng phương trình phản ứng.
a. PTPƯ: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O

Bước 4: Dựa vào tỉ lệ mol theo phương trình phản ứng và chất đã cho tìm số mol chất chưa biết
PTPƯ: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
Số mol theo pt 1 1 1
Số mol theo bài 0,1 ? ?

- Theo phương trình → Số mol của Ba(OH)2 = 0,1 mol, Số mol của BaCO3 = 0,1 mol.

Bước 5: Từ số mol chất tìm được tính các đại lượng theo yêu cầu của đề bài
b. Nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng.
M
c. Khối lượng chất kết tủa BaCO3 thu được.


Khi giải các dạng bài tâp này các em không cần trình bày các bước cụ thể vào bài giải.

Kết quả thử nghiệm đầu học kì 1 ở lớp 9E = 30 HS
Tổng số điểm Tính ra % So với kết quả khảo sát
G = 2 6,7% + 3,4%
K = 8 26,7% + 6,7%
Tb = 9 30% - 3.3%
Y= 7 23,3% - 3,4%
Kém = 4 13,3% - 3,4%







Kết quả thử nghiệm đầu học kì 1 ở lớp 9G = 30 HS
Tổng số điểm Tính ra % So với kết quả khảo sát
G = 1 3,3% + 3,3%
K = 6 20% + 6,6%
Tb = 10 33.3% 0 %
Y= 8 26.7% - 6.6%
Kém = 5 16,7% - 3,3%






KIỂM TRA THỬ NGHIỆM GIỮA HỌC KÌ 1

Bài tập 6 trang 11 SGK Hóa lớp 9.
(Áp dụng trên các đối tượng học sinh lớp 9E,G trường THCS Chiềng Khoong năm học 2010 - 2011).
Dẫn 112 ml khí SO2 (đktc) đi qua 700 ml dung dịch Ca(OH2 có nồng độ 0,01M, sản phẩm là muối can xi sunfit.
a) Viết phương trình hóa học.
b) Tính khối lượng các chất sau phản ứng.

Khi các em đọc xong đề bài này các em sẽ xác định được bài toán này thuộc “Bài toán tính lượng sản phẩm khi đề bài cho lượng của 2 chất tham gia phản ứng” và các em sẽ giải bài tâp này theo cách sau:


Bài giải


a) Phương trình phản ứng: SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
+ Trước phản ứng 0,005 0,007 0
+ Khi phản ứng 0,005 0,005 0,005 (vì 0,005 < 0,007 dư Ca(OH)2 )
+ Sau phản ứng 0 0,002 0,005
b) khối lượng các chất sau phản ứng:


Bài tập 6 trang 19 SGK Hóa lớp 9.
(Áp dụng trên các đối tượng học sinh lớp 9E,G trường THCS Chiềng Khoong năm học 2010 - 2011).
Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 50ml dung dịch HCl. Phản ứng xong thu được 3,36 lít khí (đktc)
a) Viết phương trình hóa học.
b) Tính khối lương mạt sắt tham gia phản ứng.
c) Tìm nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

- Khi các em đã được học phương pháp giải thì các em sẽ xác định được bài toán này thuộc “Loại bài toán tìm một lượng chất khi biết một lượng chất khác trong phương trình phản ứng hoá học”. Và các em sẽ giải bài tâp này theo cách sau:
Bài giải
- Khí sinh ra là H2 có số mol là:
- Thể tích dung dịch HCl = 50ml = 0,05lít

a) Phương trình phản ứng: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
+ Theo phương trình : 1 2 1 1
+ Theo đề bài : ? ? 0,15 mol
- Từ phương trình ta có: Số mol Fe = 0,15 mol và Số mol HCl = 0,3 mol

b) Khối lượng sắt tham gia phản ứng là: 0,15.56 = 8,4g

c) Nồng đọ mol của dung dịch HCl đã dùng là:



Kết quả thử nghiệm giữa học kì 1 ở lớp 9E = 30 HS
Tổng số điểm Tính ra % So với kết quả thử nghiệm giữa học kì 1
G = 4 13,3% + 6,6%
K = 8 33,3% + 6,6%
Tb = 7 23,4% - 6,6%
Y= 6 20% - 3,3%
Kém = 3 10% - 3,3%



Kết quả thử nghiệm giữa học kì 1 ở lớp 9G = 30 HS
Tổng số điểm Tính ra % So với kết quả thử nghiệm giữa học kì 1
G = 3 10 % + 6,7%
K = 8 26,7% + 6,7%
Tb = 8 26,7% - 6,6%
Y= 7 23,3% - 3,4%
Kém = 4 13,3% - 3,4%


KIỂM TRA THỬ NGHIỆM CUỐI HỌC KÌ 1
 Bài tập1
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxit sắt từ bằng cách oxi hoá sắt ở nhiệt độ cao.
a. Tính số gam sắt và oxi cần dùng có thể điều chế được 2,32 gam oxit sắt từ.
b. Tính số gam kalipenmangannat (KMnO4) cần dựng để có lượng oxi dùng cho phản ứng trên. Biết rằng khi nung nóng 2mol KMnO4 thì thoát ra 1 mol khí oxi.
Với bài toán này học sinh tỏ ra lúng túng khi xác định chất tạo thành,học sinh dễ nhầm lẫn khi tính lượng KMnO4 theo oxi ở phần 1.

- Khi các em đã được học phương pháp giải thì các em sẽ xác định được bài toán này thuộc “Loại bài toán tìm một lượng chất khi biết một lượng chất khác trong phương trình phản ứng hoá học”. Và các em sẽ giải bài tâp này theo cách sau:
Bài giải
a).

- Phương trình phản ứng: 3Fe + 2O2 Fe3O4 (1).
+ theo phương trình 3 2 1 mol
+ theo bài 0,03 0,02 ← 0,01 mol
- Theo phương trình phản ứng suy ra số mol oxi là 0,02mol và sắt là, 03mol

-
b).
- Phương trình phản ứng: 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 (2).
+ theo phương trình 2 1 mol
+ theo bài 0,04 ← 0,02 mol
=> mKMnO4 = 0,04 . 158 = 6,32 (gam).

Vậy : Khối lượng sắt cần dựng là 1,68 (g).
Khối lượng oxi cần dựng là 0,64 (g).
Khối lượng kalipenmangannat là 6,32 (g).

 Bài tâp 2.
Cho 265gam dung dịch Na2CO3 10% tác dụng với 500gam CaCl2 7%. Tính C% các chất trong dung dịch sau phản ứng.
Bài giải

c) Phương trình phản ứng: Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl
+ Trước phản ứng 0,25 0,315 0 0
+ Khi phản ứng 0,25 0,25 0,25 0,5
(vì 0,25 < 0,315 dư CaCl2 )
+ Sau phản ứng 0 0,065 0,25 0,5
Vậy sau phản ứng có CaCl2 dư và NaCl tạo thành

Lưu ý đối với bài tập này khi tính C% chúng ta phải trừ khối lượng chất rắn (CaCO3) sinh ra ở sản phẩm.


Kết quả thử nghiệm cuối học kì 1 ở lớp 9E = 30 HS
Tổng số điểm Tính ra % So với kết quả thử nghiệm đầu học kì 1
G = 6 20% + 6,7%
K = 16 53,3% + 20%
Tb = 6 20% - 3,4%
Y= 2 6,7% - 13,3%
Kém = 0 0% - 10%


Kết quả thử nghiệm cuối học kì 1 ở lớp 9G = 30 HS
Tổng số điểm Tính ra % So với kết quả thử nghiệm đầu học kì 1
G = 5 16,7 % + 6,7%
K = 17 56,7% + 30%
Tb = 7 23,3% - 3,4%
Y= 1 3,3 % - 10%
Kém = 0 0% 0%



3. KẾT LUẬN CHUNG – BÀI HỌC KINH NGHIỆM
3.1. Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm.
Loại bài tập “ Tính theo phương trình phản ứng hóa học” có các ý nghĩa sau đối với học sinh:
- Một là giúp các em học sinh củng cố kĩ năng viết và cân bằng phương trình phản ứng.
- Hai là giúp các em củng cố các kiến thức lý thuyết về tính chất hóa học, củng cố về số mol, về khối lượng, về hóa trị, về định luật bảo toàn khối lượng...
- Ba là giúp các em có sự tư duy lô gic đi từ chất đã biết trong phương trình phản ứng để tìm chất chưa biết theo yêu cầu của bài toán.
- Bốn là giúp các em củng cố hình thành kĩ năng tính toán trong giải toán hóa học.
- Năm là giúp các em giải loại bài tập“ Tính theo phương trình phản ứng hóa học” một cách nhanh hơn vì đã có phương pháp cụ thể. Do vây nắm vững phương pháp giải loại bài tập“ Tính theo phương trình phản ứng hóa học” sẽ là tiền đề để giải các loại bài tập hóa học khác trong chương trình hóa trung học cơ sở.

3.2. Những nhận định chung qua áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
- Qua áp dụng sáng kiến kinh nghiệm trong một học kì tôi thấy các em học sinh lớp 9 sau khi được học “ Phương pháp giải bài tập tính theo phương trình phản ứng hoá học” thì chất lượng học tập của các em có phần tiến bộ đáng kể so với thời điểm xuất phát.

3.3. Bài học kinh nghiệm.
- Sau một thời tương đối ngắn trong một học kì 1 việc áp dụng sáng kiến kinh nghiệm“ Phương pháp giải bài tập tính theo phương trình phản ứng hoá học ở trường THCS Chiềng Khoong”. Tôi thấy kết quả học tập của các em được nâng cao, số học sinh khá giỏi đạt tỉ lệ cao hơn so với chất lượng khảo sát đầu năm. Thông phương pháp này các em học có hứng thú học tập hơn với bộ môn. Vì vậy để giải tốt các loại bài tập “ Tính theo phương trình phản ứng hóa học” yêu cầu trước hết là học sinh phải xác định dược loại bài tập đó như thế nào, thuộc loại nào. Xây dựng mối liên hệ giữa các giữ kiện mà đề bài cho biết với yêu cầu cần tìm và các kiến thức liên quan từ đó lựa chọn phương pháp giải pháp tối ưu nhất.

3.4. Kiến nghị đề xuất.
Phương pháp dạy học là yếu tố quyết định kết quả của quá trình dạy học nếu đi sâu nghiên cứu tìm hiểu các phương pháp dạy học phù hợp với tùn vùng miền . Đặc điểm học sinh với từng phân môn, từng bài học là yêu cầu của nghành giáo dục nói chung và mỗi giao viên nói riêng.
Qua nghiên cứu “ Phương pháp giải bài tập tính theo phương trình phản ứng hoá học ở trường THCS Chiềng Khoong”. bản than tôi có một kiến nghị đề xuất như sau :
Trường THCS trong huyện nói chung và trường THCS chiềng khoong nói riêng đã và đang quan tâm rất lớn hạt động dạy học , hoạt động nghiên khoa học của giáo viên , học sinh , song do điều kiện cơ sở vật chất kinh phí tài liệu tham khảo rất hạn chế .
Để hoạt động nghiên cứu , dạy học cụ thể là: Dạy và học môn hóa học ở trường THCS chiềng khoong nói riêng và các trường THCS trong huyện nói chung đạt hiệu quả cao đem lại hứng hú học tập cho học sinh thì các cấp các đoàn thể trong huyện , trong xã , phòng giáo dục , ban giám hiệu cần quan tâm đầu tư hơn nữa đến cơ sở vật chất , trang thiết bị phục vụ cho quá trình giảng dạy .
Cần xây dựng phòng thí nghiệm hóa học , phòng học , phòng chức năng đồng bộ đảm bảo chất lượng , dụng cụ hóa chất thí nghiệm cần được cấp ngay từ đầu năm học .
Phòng giáo dục, ban giám hiệu cần đầu tư kinh phí cho giáo viên giảng dạy môn hóa học để mua sắm các hóa chất cần bổ sung phục vụ quá trình dạy học .
Có chế độ ưu đãi động viên kịp thời tạo điều kiện hỗ trrợ kinh phí tài liệu tham khảo cho hoạt động nghiên cứu , dạy và học hóa học .
Chuyên môn nhà trường cần sắp xếp giờ dạy thích hợp cho giáo viên dạy hóa , không nên sắp xếp nhiều tiết liền nhau .trong một buổi dạy học việc chuẩn bị thí nghiệm cần nhiều thời gian , công sức. Do đó số tiết tối đa cho giáo viên hóa cần dược xem xét giúp đỡ để giáo viên thực hiện tốt chương trình do bộ giáo dục và đào tạo quy định .

Trên đây là toàn bộ nội dung sáng kiến kinh nghiệm của tôi. Vì sáng kiến mới chỉ áp dụng trong một học kì nên phần nào còn nhiều khiếm khuyết. Rất mong được sự góp ý của các bạn đồng nghiệp, hội đồng khoa học của trường cũng như Hội đồng khoa học của ngành giáo dục huyện Sông Mã giúp đỡ để tôi hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm này của mình một cách tốt hơn.


Chiềng Khoong, ngày tháng năm 2011
NGƯỜI VIẾT ĐỀ TÀI





Phạm Vũ Quỳnh

















Họ và tên: PHẠM VŨ QUỲNH
Tổ: SINH - HOÁ
TRƯỜNG THCS CHIỀNG KHOONG


































Họ và tên: PHẠM VŨ QUỲNH
Tổ: SINH - HOÁ
TRƯỜNG THCS CHIỀNG KHOONG





























































































- Công thức hợp chất NaxSyOz
Theo đầu bài ta có NaxSyOz = 32x + 32y + 16z = 142 mà trong hợp chất Na chiếm 32,4%; S chiếm 22,5%; O chiếm 45,1%



Kiểm tra đánh giá( Cuối kỳ II )
Tổng bài đã chấm: 42
Trong đó:
Loại giỏi: 06 = 14,3%
Loại khá: 18 = 42,9%
Loại TB: 17 = 40,5%
Loại yếu: 01 = 2,3%
Loại kém: 0

5. Kết quả đạt được
Qua một năm thực hiện việc tổ chức cho HS lớp 8B Trường tôi thấy các em nắm bắt được nội dung kiến thức trọng tâm bài qua các đợt kiếm tra năm học 2005-2006 như sau:




Các đợt kiểm tra Nội dung kiến thức học sinh nắm được qua các đợt kiểm tra

Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
TS % TS % TS % TS % TS %
Giữa kỳ I 1 2,4 5 12 22 52,3 7 16,7 7 16,6
Cuối kỳ I 2 4,8 9 24,1 20 45,6 5 11,2 6 14,3
Giữa kỳ II 3 7,1 11 26,2 22 52,5 3 7,1 3 7,1
Cuối kỳ II 6 14,3 18 42,9 17 40,5 1 2,3 0
Cuối năm




























































MỤC LỤC

A – MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
I – Lý do chon đề tài
II – Nhiệm vụ nghiên cứu
III - Đối tượng phạm vi nghiên cứu
IV – Phương pháp nghiên cứu
B – NỘI DUNG ĐỀ TÀI
- Nội dung cụ thể
- Biện pháp thực hiện
- Kết quả
C – KẾT LUẬN
I – Bài học kinh nghiệm
II - Đề xuất kiến nghị
Tài liệu tham khảo


























ngày tháng năm 2006
Trả lời
#6
Cảm ơn đã chia sẻ. Thầy cô tải SKKN trên tại đây nhá

Chữ ký của Cao Hung
Anh lớn khôn dưới bầu vú mẹ
Và dại khờ trước vòm ngực của em.
Trả lời
#7
100 bộ đề tài sáng kiến kinh nghiệm dùng cho giáo viên khối mầm non tham khảo
Trả lời
#8
(11-05-2011, 09:16 AM)quỳnh quàng sông mã Đã viết:  STS

Hoàn thành ngày 20 tháng 5 năm 2006


Các bạn có thể gửi file trực tiếp được không? gửi kiểu này thì anh em bó tay luôn
Trả lời
#9
sao tôi không download dc nhỉ
Trả lời
#10
(17-10-2014, 07:57 PM)Lê Thị Nghĩa Đã viết:  sao tôi không download dc nhỉ

Cảm ơn bạn đã thông báo. Hiện tại link ali chia sẻ không còn tồn tại nữa. Mong bạn thông cảm và lựa chọn SKKN khác để tham khảo nhá.
Trả lời


Có thể liên quan đến chủ đề...
Chủ đề: Tác giả Trả lời: Xem: Bài mới nhất
  8 Sáng kiến - kinh nghiệm cực hay bậc mầm non ali 23 119,985 25-09-2014, 09:49 AM
Bài mới nhất: admin
New 15 sáng kiến kinh nghiệm hay khối Tiểu học Cao Hung 1 3,044 24-04-2014, 08:16 PM
Bài mới nhất: Cao Hung
  [SKKN] Sáng kiến kinh nghiệm môn Tin học Tiểu học Admin2 3 10,816 24-04-2014, 08:01 PM
Bài mới nhất: Cao Hung
  MỘT SỐ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ 24 -36 THÁNG Cao Hung 0 820 22-03-2014, 08:16 PM
Bài mới nhất: Cao Hung
Its My Birthday! [SKKN] KINH NGHIỆM DẠY TOÁN BẰNG CÁCH “QUY LẠ VỀ QUEN” QUA LOẠI TOÁN GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH CH Cao Hung 0 1,117 13-04-2013, 03:16 PM
Bài mới nhất: Cao Hung
  Các biểu mẫu sáng kiến kinh nghiệm Cao Hung 0 3,024 28-11-2012, 01:45 PM
Bài mới nhất: Cao Hung
  THAM LUẬN HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC, TĂNG CƯỜNG CÁC HÌNH THỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ Cao Hung 0 1,655 03-11-2012, 02:38 PM
Bài mới nhất: Cao Hung
New Kinh nghiệm xây dựng trường chuẩn quốc gia Cao Hung 0 1,319 11-10-2012, 03:13 PM
Bài mới nhất: Cao Hung
Hot Sáng kiến kinh nghiệm " Một số bài toán về tính tương đối của chuyển động - Cơ học lớ Cao Hung 0 1,052 09-10-2012, 08:14 PM
Bài mới nhất: Cao Hung
  Sáng kiến kinh nghiệm " BỒI DƯỠNG NĂNG KHIẾU VẬT LÝ CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG BẰNG THÍ N Cao Hung 0 1,199 09-10-2012, 07:49 PM
Bài mới nhất: Cao Hung

Chuyển đến diễn đàn:


Những người đang xem chủ đề này: 1 khách
[-]
Textlinks
12BETHELP.COM|| WWW.W88S.NET|| M88.COM|| Diễn Đàn SV Khoa KDQT-TCHQ || Hướng dẫn dùng phần mềm quản lý văn bản || Đọc Báo pháp luật hôm nay || Đánh giá sữa nhật vẫn là số 1 || Xem báo tin tức 24h online || tìm hiểu về google tại đây || Chuyen trang tin tuc Bao Doi Song Phap Luat || Truy cap doc bao online || ĐÂY KHÔNG PHẢI LÀ DIỄN ĐÀN CHÍNH THỨC CỦA BGD&ĐT. DIỄN ĐÀN DO MỘT NHÓM GIÁO VIÊN TÂM HUYẾT VỚI NGHỀ LẬP RA ĐỂ TẠO SÂN CHƠI LÀNH MẠNH BỔ ÍCH CHO CỘNG ĐỒNG GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH VIỆT NAM.